Chuyên mục hỏi đáp

 
Hỏi Đáp >> Chi tiết câu hỏi

Xin hỏi

Tôi được biết pháp luật nước ta quy định nam nữ bình đẳng. Tuy nhiên, trên thực tế nữ giới chúng tôi rất khó khăn khi tìm kiếm việc làm (so với cùng vị trí có nam ứng tuyển); bị định kiến phải làm việc nhà, nội trợ là trách nhiệm, bổn phận … Xin hỏi chúng tôi có những quyền bình đẳng gì được pháp luật quy định, bảo vệ, đặc biệt là trong quan hệ gia đình?

Đối với câu hỏi của bạn, Phòng Tư Pháp huyện có một số ý kiến tư vấn như sau:

Bình đẳng giới là nam và nữ đều được tiếp cận với giáo dục, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đào tạo nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập, tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, ... Bình đẳng giới có nghĩa rằng không còn sự phân biệt đối xử trên cơ sở giới tính, phụ nữ và nam giới cùng có địa vị bình đẳng trong xã hội. Bình đẳng không có nghĩa là nam giới và phụ nữ hoàn toàn như nhau mà là các điểm tương đồng và khác biệt giữa họ được thừa nhận và tôn trọng. Thực hiện bình đẳng giới là đảm bảo quyền con người. Mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng.  

Trong lĩnh vực chính trị, bình đẳng giới được quy định như thế nào:

1. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xó hội;

2. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức;

3. Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan lónh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp;

4. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức.

Trong lĩnh vực kinh tế, bình đẳng giới được quy định như thế nào:

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động.

 Trong lĩnh vực lao động, bình đẳng giới được quy định như thế nào:

1. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xó hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác;

2. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh..

 Trong lĩnh vực giỏo dục - đào tạo, bình đẳng giới được quy định như thế nào:

1. Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng;

2. Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo;

3. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;

4. Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

Trong lĩnh vực y tế, bình đẳng giới được quy định như thế nào :

1. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động giáo dục, truyền thông về chăm sóc sức khỏe, sức khoẻ sinh sản và sử dụng các dịch vụ y tế;

2. Nam, nữ bình đẳng trong lựa chọn, quyết định sử dụng biện pháp tránh thai, biện pháp an toàn tình dục, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;

3. Phụ nữ nghèo cư trú ở vùng sâu, vùng xa, là đồng bào dân tộc thiểu số, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khi sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

Trong gia đình, bình đẳng giới được quy định như thế nào?

Điều 18 - Luật Bình đẳng giới (2006) quy định bình đẳng giới trong gia đình như sau: Vợ chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình cũng như trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp, sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển”.

 Từ đó có thể thấy, vợ và chồng được pháp luật bảo đảm quyền bình đẳng trong các vấn đề sau:

1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình;

2. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình;

3. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phự hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật;

4. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển;

5. Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.

Từ những quy định cụ thể trên, pháp luật Việt nam quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện bình đẳng giới:

1. Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới;

2. Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức;

3.  Bạo lực trên cơ sở giới;

4. Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.