Thủ tục hành chính

 
Thủ tục hành chính > Huyện Bình Xuyên > Tài nguyên môi trường
Tên thủ tục
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở
Trình tự thực hiện

 Đối với người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng:

- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Thời gian nhận hồ sơ vào các ngày làm việc trong tuần.

- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

- Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

- Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

- Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận;

- Yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Chuyển hồ sơ cùng Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký theo thẩm quyền.

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

Cách thức thực hiện

 Chủ đầu tư hoặc người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng của Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở nộp hồ sơ tại tại Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Thành phần, số lượng hồ sơ

 Thành phần hồ sơ đối với người mua nhà gồm:

- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

- Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

- Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng.

- Văn bản kiểm tra điều kiện chuyển nhượng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Số lượng hồ sơ: 1 bộ + hồ sơ chuyển thuế

Hồ sơ chuyển thuế gồm:

- Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính). Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có)  theo quy định của pháp luật về thuế (bản chính, nếu có).

- Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có).

- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có).

- Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật (bản sao); Hóa đơn giá trị gia tăng đối với trường hợp tổ chức chuyển nhượng bất động sản (bản sao).

- Các chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Thời hạn giải quyết

 * Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cụ thể như sau:

- Thời gian giải quyết ở Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: không quá 12 ngày làm việc;

- Thời gian giải quyết ở Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh: không quá 03 ngày làm việc;

- Thời gian giải quyết của cơ quan thuế: không quá 05 ngày làm việc (không tính vào thời gian thực hiện thủ tục  hành chính).

* Không quá 25 ngày làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Cụ thể như sau:

- Thời gian giải quyết ở Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: không quá 20 ngày làm việc;

- Thời gian giải quyết ở Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh: không quá ngày 05 làm việc;

- Thời gian giải quyết của cơ quan thuế: không quá 05 ngày làm việc (không tính vào thời gian thực hiện thủ tục  hành chính).

Thời gian này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Đối tượng thực hiện

 Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Cơ quan thực hiện

 - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất, cơ quan thuế.

Lệ phí

 + Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Vĩnh Yên,  thành phố Phúc Yên như sau:

- Trường hợp cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 100.000 đồng/Giấy

- Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực khác được tính bằng 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Vĩnh Yên hoặc thành phố Phúc Yên.

+ Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

* Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở

+ Tại khu vực đô thị: 100.000đ/hồ sơ

+ Tại khu vực nông thôn: 50.000đ/hồ sơ

- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đât để sản xuất, kinh doanh

+ Tại khu vực đô thị: 200.000đ/hồ sơ

+ Tại khu vực nông thôn: 100.000đ/hồ sơ

Tên mẫu đơn tờ khai

 - Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Mẫu số 04b/ĐK: Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất.

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT)

Mẫu số 01: Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất được ban hành kèm theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về lệ phí trước bạ có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017

- Mẫu số 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 16/11/2013

Yêu cầu thực hiện

 Không

Kết quả thực hiện

 - Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. 

- Giấy chứng nhận.

Căn cứ pháp lý

 -  Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013,

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

- Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

- Thông tư 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính; Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.

- Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

- Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ xây dựng sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn hi thành Luật Nhà ở.

- Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.