Quy hoạch

 
Quy Hoạch

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
 
Số: 4108/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Vĩnh Yên, ngày  31  tháng  12  năm  2010


QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

ỦY BAN NHÂN DÂN

       
         Căn cứ vào Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;
         Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
         Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một' số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006;
         Căn cứ thông tư số 03/2008/TT-BKH, ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định số 28 //2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu;
         Căn cứ Quyết định số 2651/QĐ-UBND ngày 14/08/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
         Xét đề nghị của UBND huyện Bình Xuyên tại Tờ trình số 1161/TTr-UBND ngày 24/12/2010 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
        
         Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
         1. Tên dự án: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
         2. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
         3. Kết cấu của bản quy hoạch:
         Phần thứ nhất: Đánh giá các yếu tố và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên;
         Phần thứ hai: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bình Xuyên giai đoạn 2001 - 2010 và bối cảnh phát triển;
         Phần thứ ba: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
         Phần thứ tư: Các giải pháp thực hiện Quy hoạch.
         4. Nội dung chủ yếu của bản quy hoạch:
         4.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên:
         4.1.1. Quan điểàm phát thể án:
         Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.
         - Phát triển đồng bộ kinh tế - xã hội của huyện gắn với tỉnh Vĩnh Phúc và với các địa bàn lân cận.
         - Phát huy tối đa và hài hoà những lợi thế và cơ hội, giảm thiểu những hạn chế và thách thức.
         - Tăng cường tập trung và tích tụ sản xuất, khai thác hiệu quả những lợi thế của huyện.
         - Phát triển bền vững, kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và tái tạo môi trường sinh thái.
         - Kết hợp ngay từ đầu phát triển kinh tế với quốc phòng an ninh.
         4.1.2. Mục tiêu tổng quát:
         Khai thác và sử dụng tiềm năng phát triển kinh tế của huyện theo hướng hiệu quả và bền vững, từng bước tăng cường và củng cố nội lực tiến tới gia tăng và giữ vững khoảng cách phát triển so với bình quân chủng của tỉnh và các địa bàn lân cận.
         Thời kỳ 2011 - 2015, tiếp tục khẳng định vị thế của Bình Xuyên là huyện trọng điểm phát triển công nghiệp và đô thị của tỉnh Vĩnh Phúc, phấn đấu đến cuối năm 2015 hoàn thành mục tiêu là huyện công nghiệp của tỉnh, đưa thị trấn Hương Canh đạt đô thị loại IV, đạt mức cao hơn thu nhập bình quân của tỉnh khoảng 1,3 - 1,5 lần. Phát triển kinh tế với cơ cấu tích cực, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phấn đấu đến năm 2015, Bình Xuyên hoàn thành xong mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là một trong những đơn vị đầu tiên về đích của tỉnh trước 5 năm.
         Phấn đấu đến năm 2020, đưa Bình Xuyên thành một đơn vị hành chính cấp quận của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai.
         4.1.3. Mục tiêu cụ thể:
         a) Về kinh tế :
         - Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2011 - 2015 đạt 20%/năm, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 22,77%/năm.
         - Cơ cấu kinh tế năm 2015: Công nghiệp - xây dựng 88,67%; Dịch vụ 8%; Nông lâm thủy sản 3,33% (theo phương án chọn).
         - Tổng thu ngân sách: năm 2015 ước đạt khoảng 800 tỷ đồng, năm 2020 đạt khoảng 1.200 - 1.500 tỷ đồng, thời kỳ sau sẽ tăng bình quân mỗi năm khoảng 20 – 25%/năm.
         - Tổng thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân khoảng trên 21-22%/năm thời kỳ 2011 - 2020 và 20-25%/năm cho 10 năm tiếp theo (2020 - 2030).
         - Giá trị sản xuất bình quân đầu người năm 2015 đạt khoảng 100 triệu đồng (theo giá hiện hành), năm 2020 đạt 150 triệu đồng, đạt mức 1,2- 1,5 lần so với mức bình quân chung của toàn tỉnh tại thời điểm so sánh.
         Xây dựng nông thôn theo 19 tiêu chí nông thôn mới.
         b)  Về văn hoá - xã hôi:
         Giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm 2%/năm, thấp hơn mức bình quân của tỉnh Vĩnh Phúc và cả nước.
         Đến năm 2015, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia 100%. Đến năm 2015, 100% tỷ lệ dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh.
         Đến năm 2015, có 100% xã, thị trấn của huyện đạt chuẩn y tế quốc gia. Tỷ lệ bác sỹ/10.000 dân đạt tỷ lệ 10-12 bác sỹ/một vạn dân. Số giường bệnh trên một vạn dân đạt mức 25-30 giường/vạn dân.
         Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên xuống khoảng 1,3% vào năm 2015 và khoảng 1% vào năm 2020 (đạt tỷ lệ sinh thay thế). Giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị xuống khoảng 4,5% vào năm 2015 và dưới 3% vào năm 2020; nâng thời gian sử dụng lao động khu vực nông thôn lên 95% vào năm 2015 và đạt 100% năm 2020. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75% vào năm 2015 và trên 80% vào năm 2020.
         Phấn đấu tăng số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá từ 80-85% vào năm 2015 lên 100% vào năm 2020. Đến 2015 có 60-65% làng, khu phố đạt chuẩn văn hoá, đến năm 2015 có 90-95% cơ quan, đơn vị văn hoá.
         c) Về quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội:
         Phát huy sức mạnh tổng hợp của các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
         Củng cố hệ thống chính trị các cấp, tăng cường năng lực phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật, thực hiện đầy đủ các yêu cầu trong Chương trình cải cách hành chính, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đã được cấp có thẩm quyền ban hành.
         d) Về môi trường:
         Tạo sự chuyển biến cơ bản trong nhận thức của nhân dân về bảo vệ môi trường, từng bước tạo thói quen, nếp sống vì môi trường xanh, sạch đẹp. Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường.
         Bảo vệ và khai thác bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường và cân bằng sinh thái.
         Các đô thị, khu dân cư tập trung và khu, cụm công nghiệp cần được xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn chất lượng môi trường Việt Nam.
         Phấn đấu nâng độ che phủ của rừng lên 45% vào năm 2015; môi trường của đô thị và nông thôn được bảo vệ tốt.
         Tỷ lệ gia đình có hố xí hợp vệ sinh đạt 100% vào năm 2015.
         4.2. Qui hoạch phát triển các ngành, lĩnh lực
         4.2.1. Phát triển công nghiệp - xây dựng
         a) Mục tiêu chủ yếu:
         Nhịp độ tăng trưởng gia tự tăng thêm ngành công nghiệp xây dựng giai đoạn giai đoạn 2011 - 2020 đạt bình quân trên 21,8%/năm. Đến năm 2015 ngành công nghiệp xây dựng chiếm 88,67% trong cơ cấu nền kinh tế, đến năm 2020 còn 82% trong cơ cấu kinh tế.
         Đến năm 2020, các khu công nghiệp đi vào hoạt động ổn định, đóng gói khoảng 82% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, giá trị xuất khẩu đạt 90% ngân sách đóng góp khoảng 50%, giải quyết việc làm khoảng 40.000 lao động trong đó lao động địa phương chiếm 60% đóng vai trò là đầu tầu thúc đẩy nền kinh tế phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
         b) Phương hướng - phát triển:
         Khai thác triệt để nguồn nguyên liệu vật liệu xây đựng tại chỗ, lực lượng lao động dồi dào, và đặc biệt là cơ hội từ khả năng lan toả nhanh chóng của các địa bàn phát triển lân cận, đẩy mạnh phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; cơ khí và công nghiệp lắp ráp điện tử - tin học, phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao đáp ứng tốt du cầu phát triển cho các khu công nghiệp đặt trên địa bàn huyện.
         Phát triển khu công nghệ cao.
         Công nghiệp cơ khí, sản xuất phụ tùng và lắp ráp máy nông nghiệp về phương tiện vận tải; và một số ngành công nghiệp dịch vụ phục vụ cho trung chuyển hàng hoá từ Vân Nam (Trung Quốc) đi Hải Phòng.
         Công nghiệp chế biến nông lâm sản: thịt gia súc, gia cầm, hoa quả, thức ăn gia súc gia cầm và chế biến lâm sản đồ gỗ gia dụng tại chỗ. Tập trung tại các khu, cụm công nghiệp ở xã Trung Mỹ, thị trấn Gia Khánh và thị trấn Thanh Lãng
         c) Một số giải pháp:
         Có chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư: các dự án đầu tư sử dụng lao động ở địa phương được hỗ trợ phần kinh phí đào tạo; được hưởng mức giá thuê đắt nhất và thời gian ưu đãi dài nhất theo quy định hiện hành của Nhà nước...; khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp chế biến dựa vào nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương;
         Quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp mới để sắp xếp và thu hút các cơ sở sản xuất công nghiệp gắn với xử lý nước thải, rác thải công nghiệp để phát triển bền vững;
         Khai thác đúng mức thị trường trong nước kết hợp với tìm kiếm khả năng xuất khẩu. Bố trí vốn đầu tư xây dựng hệ thống giao thông cho vùng sản xuất nguyên liệu, cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để thu hút đầu tư.
         Áp dụng các biện pháp cải tiến kỹ thuật, công nghệ và quản lý để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
         Đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, nhất là khuyến nông ở nông thôn, xây dựng chương trình phát triển công nghiệp nhằm chuyển nhanh cơ cấu lao động cơ cấu ngành và cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm và tăng thu nhập cho khu vực nông thôn.
         Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, kết hợp với các nhà đầu tư các doanh nghiệp đào tạo nghề cho người lao động.
         4.2.2. Phát triển nông lâm nghiệp - thủy sản:
         a) Mục tiêu chủ yếu:
         Phấn đấu tổng giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2015 đạt khoảng 320 tỷ đồng, năm 2020 đạt khoảng 370 tỷ đồng (giá so sánh 1994), như độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn (2011 - 2020) khoảng 3,2%/năm và thời kì 2021 -2030) là 3%. Dự kiến năm 2020, tỷ trọng nông - 1âm nghiệp và thuỷ sản chiếm 3,2%, năm 2030 khoảng 3,0% trong cơ cấu kinh tế của huyện.
         Đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong nông nghiệp để tăng năng suất lao động cũng như năng suất cây trồng vật nuôi trong ngành thời kỳ 2010 - 2020 sẽ tăng bình quân khoảng 3%/năm, thời kỳ 2020 - 2030 là từ 2,5 – 3%/năm (Phấn đấu giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác nông nghiệp tăng từ 50 triệu đồng năm 2010 lên trên 60 triệu đồng năm 2020, khoảng 80 triệu đồng vào năm 2030. Tỷ suất hàng hoá nông nghiệp giai đoạn (2010 -2020) đạt khoảng 35%, giai đoạn (2020 - 2030) đạt khoảng 50%. Phấn đấu đến năm 2015 tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 35.500 nghìn tấn, năm 2015 khoảng 35.000 nghìn tấn và đến năm 2020.
         Chuyển đi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi lên khoảng 50% vào năm 2015, trên 60% vào năm 2020 giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt giảm còn khoảng 42%, tỷ trọng ngành thuỷ sản khoảng 3% và tỷ trọng dịch vụ nông nghiệp tăng lên 5% trong cả giai đoạn quy hoạch.
         b) Đinh hướng nhát triển:
         + Nông nghiệp :
         - Tập trung phát triển 4 loại cây (cây ăn quả, cây lương thực, cây thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày) và 4 con (lợn, bò, trâu, gà, cá) nhằm nâng cao giá trị sản xuất/đơn vị diện tích canh tác, đồng thời đảm bảo khả năng cung ứng cho công nghiệp chế biến.
         - Hình thành các vùng san xuất hàng hoá nông nghiệp sinh thái sạch, công nghệ cao, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.
         - Đối với sản xuất lương thực: Xác định hai cây lương thực chủ yếu là lúa và ngô trong đó lúa là cơ bản, áp đụng các biện pháp thâm canh và chuyển đổi cơ cấu giống lúa, ngô nhằm tăng nặng suất và sản lượng, đảm bảo duy trì an ninh lương thực.
         - Quy hoạch vùng chuyên sản xuất rau màu khoảng 1.000 ha ở xã Phú Xuân và thị trấn Thanh Lãng.
         - Thực hiện thâm canh; nâng cao chất lượng, cơ cấu lại giống để rải vụ thu hoạch, đồng thời sử dụng công nghệ sinh học để có vùng dứa chất lượng cao và an toàn phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
         - Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lớn theo hình thức công nghiệp và bán công nghiệp; vùng núi cần chú trọng phát triển chăn nuôi đại gia súc như trâu, bò. Đối với chăn nuôi gia cầm cầm thay đổi tập quán từ nuôi thả rông sang nuôi nhốt, nuôi công nghiệp, nhằm kiểm soát được dịch bệnh.
         - Tăng cường việc ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản, thực phẩm để nâng cao giá trị sản phẩm hàng hoá. Quy hoạch hệ thống giết mổ gia súc tập trung, gắn với chế biến phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
         + Lâm nghiệp: Giữ ổn định rừng, không tăng diện tích rừng. Xây dựng lâm nghiệp ổn định theo 2 loại rừng, phấn đấu nâng độ che phủ của rừng khoảng 45% vào năm 2015.
         + Thuỷ sản: Bình Xuyên có tiềm năng nuôi thuỷ sản khá lớn với khoảng trên một nghìn ha diện tích mặt nước và một nghìn ha ruộng trũng, cây lúa 1 vụ mùa không ăn chắc có thể nuôi cá và con đặc sản kết hợp giữa cấy lúa và thả cá ở những vùng thích hợp. Phấn đấu đến năm 2020, khai thác diện tích có khả năng nuôi thủy sản chuyển thành hồ sinh thái khi quá trình đô thị hóa sẽ tăng mạnh vào thời kỳ này.
         c) Một số biện pháp chủ yếu để phát triển nông nghiệp, nông thôn:
         + Tiếp tục đầu tư cho phát triển thuỷ lợi, coi đây là giải pháp quan trọng hàng đầu.
         + Nhanh chóng đưa giống mới cây trồng, vật nuôi) có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất.
         + Về chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp, áp dụng công nghệ tuyển chọn hiện đại, lai tạo, nâng cao chất lượng giống.
         + Phát triển các loại hình hợp tác xã trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thương mại, dịch vụ ở nông thôn, nhằm tăng khả năng tiếp cận với thị trường cho người sản xuất;
         + Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao kỹ thuật thường xuyên cho nông dân để nâng cao hiểu biết của họ về kỹ thuật canh tác tiên tiến.
         + Chú trọng phát triển thương mại - dịch vụ tổng hợp ở nông thôn gắn với phát triển hệ thống chợ nông thôn.
         + Hoàn thành công tác giao đất, khoán rừng, trên cơ sở quy hoạch và thiết kế cụ thể đến từng lô, khoảnh ở từng khu vực để bảo vệ, chăm sóc và bảo vệ, chăm sóc và trồng mới.
         + Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động vốn và cho vay vốn của ngân hàng nông nghiệp, ngân hàng người nghèo để hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất.
         + Đẩy mạnh phát triển các ngành nghề nông thôn, nhằm phục vụ thị trường tại chỗ và gia công hàng hoá cho các cơ sở ở đô thị hay các khu công nghiệp.
         + Phát triển nông, lâm nghiệp gắn liền với xây dựng nông thôn mới theo hướng CNH, HĐH, xoá đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn.
         4.2.3. Phát triển thương mại, dịch vụ:
         a) Mục tiêu chủ yếu:
         Phấn đấu đạt mức tăng trưởng các ngành dịch vụ (GTSX) thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 17-18%/năm, thời kỳ 2020 - 2030 vào khoảng 8-10%/năm.
         Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu với mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt 250-300 triệu USD vào năm 2020, trên 500 triệu USD vào năm 2030.
         Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ đạt 1.700 tỷ đồng vào năm 2015 và 2.500 tỷ đồng vào năm 2020.
         Phấn đấu đến năm 2020 lượng khách đến du lịch tại địa bàn huyện đạt 200 - 300 nghìn người và 500 nghìn người vào năm 2030.
         Dự báo giá trị sản xuất ngành vận tải tăng bình quân 11-20%/năm giai đoạn 2006 -2010 và 16 - 17%/năm giai đoạn 2051 - 2015 và 15-16%/năm cho năm năm tiếp theo 2016 - 2020.
         b) Phương hướng phát triển:
         Tập trung phát triển các ngành thương mại, dịch vụ (đặc biệt là các dịch vụ ngân hàng, hỗ trợ kinh doanh, tư vấn...) và du lịch để nhanh chóng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
         Phát huy lợi thế khi đô thị Vinh Phúc được hình thành và Bình Xuyên trở thành "đô thị lõi”, và bên cạnh "trục tâm linh" theo hướng Bắc - Nam.
         Ưu tiên phát triển những ngành liên quan đến phục vụ sản xuất vật chất như: thương mại, vận tải, kho bãi, bưu chính viễn thông, ngân hàng, tài chính tín dụng, bảo hiểm, bất động sản và du lịch.
         Dự kiến đầu tư 3 trung tâm thương mại loại III tại thị trấn Hương Canh, thị trấn Gia Khánh và thị trấn Thanh Lãng với tổng diện tích sử dụng khoảng 25-30 nghìn m2, tổng vốn đầu tư khoảng 30 - 50 tỷ đồng.
         Đối với phát triển du lịch: Quy hoạch hệ thống các điểm du lịch vui chơi giải trí, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng như: Hạ tầng khu du lịch cùng với việc tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá tạo nên các tour du lịch sinh thái kết hợp với du lịch tâm linh.
         Xây dựng hạ tầng Khu du lịch hồ Thanh Lanh giai đoạn I. Tu sửa một số di tích lịch sử văn hoá, lịch sử cách mạng. Xây dựng khu du lịch đẳng cấp quốc tế loại năm sao (5 star) tại khu vực Sáu Vó có quy mô khoảng 1.000 ha.
         Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin đến năm 2020. Triển khai tự động hóa trong khai thác, chấp nhận và tin học hóa các công đoạn bưu chính.
         4.2.4. Qui hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội chủ yếu:
         a) Phát triển nguồn nhân lực:
         Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình giải quyết việc làm gắn với nâng cao chất lượng nguồn lao động. Phấn đấu mỗi năm giải quyết việc làm cho từ 2.000 - 2.500 lao động, trong đó xuất khẩu 300 - 400 lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị xuống còn khoảng 4,5% vào năm 2015 và 4% vào năm 2020; nâng cao thời gian sử dụng lao động khu vực nông thôn lên 90% vào năm 2010 và đạt 93 – 95% vào năm 2020. Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2%/năm theo chuẩn mới.
         b) Phát triển giáo duc:
         Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến. Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục. Bố trí đủ số lượng, cơ cấu hợp lý; 100% giáo viên đạt chuẩn, nâng cao tỷ lệ giáo viên trên chuẩn. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, phấn đấu kiến năm 2015, tỷ lệ phòng học đạt chuẩn quốc gia cho từng ngành học phổ thông đạt 100%, tỷ lệ trường chuẩn quốc gia đạt 100%; phấn đấu đạt phổ cập giáo đục bậc trưng học trước năm 2015.
         c) Y tế - chăm sóc sức khoẻ công đồng:
         Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển. Nâng cao chất lượng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia y tế. Nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế công lập, phát triển dịch vụ y tế ngoài công lập. Thực hiện tốt các chính sách xã hội trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, về khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
         Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, phối kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại. Tiếp tục củng cố và phát triển y tế cơ sở, đẩy mạnh công tác xây dựng chuẩn quốc gia về y tế xã, phấn đấu đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn II.
         Tiếp tục chuẩn hoá hệ thống các trạm y tế xã, thị trấn; nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện và nâng cấp Phòng khám đa khoa khu vực thị trấn Thanh Lãng và thị trấn Gia Khánh thành bệnh viện đa khoa khu vực.
         Xây dựng bệnh viện quy mô 500 giường bệnh tại khu vực xã Quất Lưu.
         Thực hiện có kết quả chiến lược dân số, ổn định quy mô dân số của huyện ở mức 125 nghìn người vào năm 2020; phấn đấu đạt và giữ vững mức sinh thay thế. Quan tâm bảo vệ, chăm sóc trẻ em; phấn đấu đến năm 2020, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn dưới 8%
         d) Phát triển văn hoá, thông tin, thể thao:
         Tiếp tục quán triệt, thực hiên Nghị quyết Trung ương 5 ( khoá VIII) và kết luận Hội nghị Trung ương 10 (khoá IX) về "Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc".
         Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá". Phấn đấu đến năm 2020 có 85-90% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá, 65-70% làng, khu phố đạt chuẩn văn hoá, từ 90-95% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hoá. Tăng cường xây dựng, củng cố các thiết chế văn hoá thông tin ở cơ sở.
         Đẩy mạnh phong trào TDTT quần chúng gắn với công tác xã hội hoá hoạt động TDTT; quan tâm đầu tư toàn diện, đồng bộ cho nhóm các môn thể thao thế mạnh của huyện. Xây dựng ở huyện một sân vận động, thư viện, nhà văn hóa thiếu nhi đảm bảo đủ cho nhu cầu vui chơi giải trí và khai thác thông tin của người dân. Tại mỗi xã có nhà văn hoá xã, trung tâm văn hoá thể thao, vui chơi giải trí bao gồm: hội trường, sân vận động thư viện, sân vườn... với tổng diện tích 1ha, tương tự ở cấp thôn là 0,5 ha.
         e) An ninh - quốc nhòng:
         Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm mục tiêu giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
         Gắn kế hoạch xây dựng quốc phòng với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng một số khu kinh tế - quốc phòng với quy mô thích hợp, gắn với việc phân bố lực lượng, tạo thế liên hoàn giữa các địa bàn trong thế trận chiến tranh nhân dân. Phát huy vai trò của lực lượng vũ trang, tham gia phòng, chống và khắc phục thiên tai.
         g) Nước sạch và vê sinh môi trường:.
         Về mặt cơ cấu sử dụng đất, do đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang công nghiệp - xây dựng, nên đất dùng cho nông nghiệp giảm dần đến năm 2020. Quan điểm chỉ sử dụng đất tốt, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đảm bảo hiệu suất và hiệu quả sử dụng đất.
         Đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải xử lý triệt để Đối với dự án mới bắt buộc phải có biện pháp xử lý đảm bảo môi trường. Từng bước khắc phục suy thoái môi trường và cải thiện môi trường.
         4.3. Qui hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
         Đi trước một bước phát triển kết cấu hạ tầng, xem đó là cơ sở cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội. Hệ thống kết cấu hạ tầng giai đoạn đầu quy hoạch ngang tầm các tỉnh trong vùng, đặc biệt chú trọng hệ thống giao thông đối nội và đối ngoại trên địa bàn huyện.
         4.3.1. Về giao thông:
         + Đường bộ: Phát triển các trục giao thông theo dự kiến của tỉnh được thực hiện qua địa bàn huyện và cải tạo, nâng cấp các trục giao thông như sau:
         - Nâng cấp QL 2A từ Hà Nội - Vĩnh Yên - Việt Trì (đoạn qua Bình Xuyên);
         - Cải tạo, nâng cấp trực đường thị trấn Hương Canh - Sơn Lôi;
         - Trục đường Phúc Yên - Bình Xuyên - Vĩnh Yên (đoạn đi qua Bình Xuyên).
         - Xây dựng mới đường Nam Bình Xuyên - Yên Lạc - Vĩnh Tường (đoạn đi qua Bình Xuyên).
         - Tiếp tục triển khai xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đoạn qua Bình Xuyên - Vĩnh Phúc theo tiêu chuẩn đường cao tốc mỗi bên có 2 làn xe mặt cắt 26m.
         - Xây dựng tuyến tàu điện nhẹ (MRT) từ TP. Vĩnh Yên - Bình Xuyên - TX. Phúc Yên - sân bay Nội Bài.
         - Hoàn thiện tuyến bus trên địa bàn huyện.
         * Đường sắt: Nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn đường sắt. Chuyển ga Hương Canh về vị trí mới kết hợp với xây dựng cảng thông quan nội địa (ICD) và logictic tại khu vực xã Sơn Lôi. Xây dựng tuyến đường sắt cao tốc mới Hà Nội - Lào Cai có kích thước đường ray chuẩn quốc tế 1,435m.
         4.3.2. Về hệ thống điện:
         Tập trung đầu tư nguồn và lưới điện truyền tải nhất là các trạm biến áp 110KV, đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định cho địa phương nhất là tại các khu ông nghiệp.
         Khẩn trương hoàn thành xây dựng các trạm biến áp đang thực hiện trong năm 2010, gồm các trạm: Trạm Bá Thiện 220/110/22kV – 250MVA.
         Giai đoạn đến năm 2015: Nâng công suất trạm Bá Thiện; Nâng cấp trạm 220kV Bá Thiện 250MVA lên 2x250MVA.
         Giai đoạn đến năm 2020: Tiếp tục đầu tư, chuẩn bị công suất và mạng truyền tải tới các khu vực phát triển mới, các khu công nghiệp tập trung, các khu đô thị mới và khu vực nông thôn hiện đại vào giai đoạn tiếp theo.
         4.3.3. Về hệ thống thủy lợi và cấp thoát nước:
         a) Về cấp nước:
         Để đáp ứng nhu cầu nước sạch cho sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt của nhân dân, trong giai đoạn tới cần tiếp tục xây dựng, mở rộng các nhà máy cấp nước hiện hữu. Đầu tư mở rộng mạng lưới cấp nước tới hộ gia đình.
         Chú trọng quản lý, bảo vệ nguồn nước nhằm đảm bảo phát triển bền vững, ổn định và lâu dài. Nguồn nước mặt, nước ngầm tự nhiên dồi dào đủ cung cấp cho hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ lợi trên địa bàn.
         b) Về thoát nước:
         Chú trọng đầu tư để đảm bảo nước thải sinh hoạt và công nghiệp được xử lý 100% trước khi thải ra sông, suối. Tại các khu đô thị và khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, nước thải riêng.
         Quy hoạch bảo vệ các nguồn nước, xây dựng phương án tổng thể thoát nước và bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
         4.4. Định hướng tổ chức không gian kinh tế xã hội và qui hoạch sử dụng đất
         4.4.1. Tổ chức không gian kinh tế - xã hội:
         * Vùng kinh tế động lực đã và đang dần hình thành bao gồm: thị trấn Hương Canh, xã Quất Lưu, xã Sơn Lôi gắn với các khu công nghiệp: Bình Xuyên 1, Bình Xuyên 2.
         Vùng kinh tế động lực sẽ tạo ra 60-70% giá trị sản xuất công nghiệp, 70% mức giao lưu hàng hóa, 85% số thu ngân sách trên địa bàn.
         * Vùng kinh tế nông nghiệp:
         Xã Phú Xuân và thị trấn Thanh Lãng nằm ở phía Tây Nam của huyện.
         Cơ cấu kinh tế của vùng này là phát triển nông nghiệp sạch (trồng rau màu) và kinh tế dịch vụ. Chủ yếu là phát triển nông nghiệp sạch, chất lượng cao tạo ra giá trị lớn.
         * Vùng kinh tế phía Bắc:
         Vùng núi giáp với dãy Tam Đảo thuộc xã Trung Mỹ.
         Cơ cấu kinh tế của vùng này là nông, lâm và dịch vụ: Đây là vùng phát triển chăn nuôi trâu, bò, lợn và gà thả vườn; phát triển cây ăn quả và lâm nghiệp cũng là thế mạnh của xã Trung Mỹ.
         * Vùng kinh tế phía Nam:
         Gồm các xã: Tân Phong, Phú Xuân thị trấn Thanh Lãng...
         Cơ cấu kinh tế của vùng này là nông nghiệp chất lượng cao, thủy sản và dịch vụ phục vụ dân sinh và phát triển các ngành TTCN.
         4.4.2. Hướng phát triển đô thị:
         Xây dựng đồng bộ các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong nội thị Hương Canh, chuẩn bị đón đầu cơ hội khi thị trấn Hương Canh trở thành đô thị loại IV vào năm 2015 và trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai.
         Hệ thống đô thị dự kiến bố trí gắn liền với sơ đồ phân bố công nghiệp và du lịch như sau:
         + Đô thị Trung tâm:
         Phát triển đô thị của Bình Xuyên phải được gắn với quan điểm hình thành và phát triển đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 (tỉnh Vĩnh Phúc) trong đó thị trấn Hương Canh và vùng phụ cận được coi là vùng "lõi" của đô thị mới này. Phấn đấu đến năm 2015, thị trấn Hương Canh trở thành đô thị loại IV, đến năm 2020 trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc.
         Được hình thành và phát triển trên cơ sở theo hướng phát triển về phía Tây dọc theo quốc lộ 2 (cũ) bám vào sườn Tây của quốc lộ 2 (mới) nối liền Bình Xuyên với TP. Vĩnh Yên. Mở rộng về phía Đông Nam nối liền các khu công nghiệp của VINALINES Vĩnh Phúc hai xã Đạo Đức và Phú Xuân với quốc lộ 2A về hướng đi Hà Nội.
         + Đô thị phía Tây Nam: Dọc theo quốc lộ 2.
         + Đô thị phía Đông Bắc:
         Phát triển thị tứ nằm trên quốc lộ 2 và đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai.
         Phát triển thị tứ và khu thương mại thị trấn Gia Khánh dọc theo tỉnh lộ 302 và thị trấn Thanh Lãng, dọc theo tỉnh lộ 303.
         4.4.3 Không gian du lịch:
         Đầu tư, tôn tạo và khai thác các điểm nằm trong trục tâm linh của tỉnh và những danh lam thắng cảnh đẹp được xếp hạng của huyện như đền hồ Thanh Lanh, đền Giang, suối Gốc Đa, khu du lịch năm sao tại khu vực đầm Sáu Vó... gắn với dãy Tam Đảo nhằm từng bước thu hút khách du lịch đến tham quan, nghỉ dưỡng và văn hóa tâm linh.
         4.4.4. Qui hoạch sử dụng đất:
         Theo định hướng phát triển của các ngành và lĩnh vực nêu trên, xác định nhu cầu sử dụng đất của các ngành đến năm 2020 như sau:
         + Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 6.299,41 ha, chiếm khoảng 42,43% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện (số liệu 2010), đất lâm nghiệp là 3.633,59 ha, chiếm 24,47%, đất nuôi thuỷ sản là 346,29 ha, chiếm 2,33% và đất nông nghiệp khác là 14,36 ha, chiếm 0,1%.
         + Định hướng quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
         Tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 4.471,69 ha, chiếm 30,12% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện.
         4.4.5. Về xây dựng nông thôn mới:
         Mục tiêu đến năm 2020: Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo tiêu chí nông thôn mới; nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn; nâng thu nhập của dân cư nông thôn gấp 2,2 - 2,5 lần so với hiện nay; không có điểm gây ô nhiễm nghiêm trọng về môi trường.
         Hỗ trợ phát triển kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp có hiệu quả trong nông thôn; phát triển văn hóa xã hội môi trường, xây dựng đời sống văn hóa phong phú lành mạnh.
         Điều 2. Các giải pháp chủ yếu thực hiện qui hoạch
         1. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực và chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ
         Mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề bằng nhiều hình thức, trong đó tập trung vào các ngành nghề chế tạo thiết bị điện, cơ khí , công nghiệp nhẹ, du lịch, cơ khí sửa chữa... Chú trọng đầu tư cho các trung tâm dạy nghề về cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ giảng dạy. Đẩy mạnh phối hợp, liên kết với các Trường đại học, các trung tâm đào tạo, dạy nghề để mở rộng quy mô và các hình thức đào tạo cho lực lượng lao động của huyện. Mở rộng dạy nghề, truyền nghề bằng nhiều hình thức thích hợp tại các làng nghề như ngói Hương Canh, mộc Thanh Lãng... Khuyến khích các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh tham gia dạy nghề cho lực lượng lao động của huyện và hỗ trợ cho công tác giáo dục đào tạo của huyện.
         Tập trung nguồn lực cho đào tạo nghề và đào tạo chuyển nghề, vừa đáp ứng nhu cầu về lao động, vừa chuyển dịch bộ phận lớn lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
         2. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư
         Thời kỳ 2011 - 2015 cần tập trung vốn đầu tư cho xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội trên địa bàn, đặc biệt là hệ thống giao thông, hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, phát triển các khu công nghiệp - đô thị. Đây là một khối lượng vốn đầu tư rất lớn, đòi hỏi phải có những giải pháp tích cực, vừa tạo tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế vừa khuyến khích, thu hút các nguồn vốn có thể có (cả trong và ngoài nước) dưới mọi hình thức.
         Xác định các công trình, các địa bàn ưu tiên và quy mô ưu tiên để kêu gọi vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong, ngoài khu vực.
         Tích cực huy động vốn cho đầu tư phát triển, nhất là các nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ trong nước, nước ngoài đầu tư vào địa bàn. Huy động vốn nhàn rỗi trong dân; thu hút mạnh các dự án FDI đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp và đô thị; đẩy mạnh khai thác các nguồn thu từ đất là hướng đi chủ yếu.
         Nâng cao chất lượng và đổi mới các hoạt động tài chính ngân hàng trong vùng. Tạo các cơ chế phù hợp để mở rộng hình thức tự bổ sung vốn của các doanh nghiệp và thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và vốn đầu tư nước ngoài.
         Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích theo dự án thông qua đấu thầu, giảm tình trạng lãng phí, thất thoát vốn nhất là trong khâu thi công xây dựng. Lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
         3. Giải pháp phát triển kinh tế nhiều thành phn
         Tiếp tục đổi mới kinh tế tập thể và phát triển mạnh hình thức kinh tế đa sở hữu. Có chính sách khuyến khích và cho phép đa dạng hoá các hình thức phát triển kinh tế kể cả trong công nghiệp, du lịch, dịch vụ... để thu hút được mọi nguồn vốn đầu tư trong xã hội.
         Khuyến khích phát triển mạnh hình thức kinh tế đa sở hữu mà chủ yếu là các doanh nghiệp cổ phần thông qua việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp cổ phần mới.
         Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân đầu tư phát triển, không hạn chế về quy mô, ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn. Hỗ trợ khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm huy động các nguồn lực và phát huy các lợi thế so sánh của huyện, nhất là của vùng kinh tế.
         Tạo môi trường kinh tế, xã hội, môi trường pháp lý cho phát triển doanh nghiệp; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
         Đẩy mạnh liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp thuộc các khu vực kinh tế để tăng cường sự hỗ trợ và cùng phát triển.
         4. Các giải pháp về cơ chế, chính sách và hành chính
         Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện đến năm 2020, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc và quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực khác của tỉnh có liên quan trên địa bàn, cần xác định rõ các đề án, dự án lớn, có tính chất lâu dài để tập trung đầu tư.
         Bổ sung và xây dựng mới các chính sách hỗ trợ đối với việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đối với các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, nhất là về giao thông, cấp điện, cấp nước, bưu chính viễn thông... Xây dựng các khu đô thị mới gắn với các địa bàn tăng trưởng, các tuyến du lịch, các hành lang phát triển đảm bảo cho nền kinh tế của huyện nhanh, đuổi kịp trình độ phát triển của tỉnh và vùng.
         Bổ sung, cụ thể hoá các giải pháp cơ chế hiện hành và xây dựng các giải pháp mới, đặc thù, nhằm xây dựng từng vùng kinh tế phát triển cả về kinh tế và xã hội, tương ứng với tiềm năng phát triển của mỗi vùng.
         Có chính sách khuyến khích (chính sách về đất đai, hỗ trợ vốn...) đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn.
         Xây dựng và thực hiện quỹ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là đối với các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa. Sử đụng quỹ đất hợp lý để tạo vốn xây dựng các công trình hạ tầng đô thị.
         Tiến hành tuyên truyền, quảng bá các thế mạnh của huyện, quảng bá vị trí, vai trò và khả năng thu hút đầu tư vào các địa bàn kinh tế động lực, các khu cụm công nghiệp, các khu du lịch trọng điểm.
         Thực hiện đồng bộ các giải pháp cơ chế chính sách nhằm tăng cường sức mạnh tổng hợp về kinh tế và quốc phòng; phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.
         Giải pháp có tính tiền đề cho các giải pháp trên chính là cải cách thủ tục hành chính. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công chức, thay đổi tư duy của công chức theo hướng thân thiện với hoạt động đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp.
         5. Giải pháp về khoa học và công nghệ
         Coi trọng công tác khoa học công nghệ, trước hết tập trung vào các khâu trọng yếu, các chương trình phát triển và ứng dụng, đưa các tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ trực tiếp sản xuất, nhất là đối với các ngành nghề liên quan đến khai thác các điều kiện tự nhiên hay các loại tài nguyên thiên. Trong thời gian tới cần thực hiện một số giải pháp cơ bản sau:
         Đổi mới công tác quản lý ứng dụng khoa học công nghệ phù hợp với cơ chế thị trường và yêu cầu hội nhập quốc tế. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường.
         Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ trong và ngoài nước, tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các cấp các ngành trong nước, các tổ chức nước ngoài trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng, đổi mới công nghệ. Chủ động mở rộng và phát triển các quan hệ trao đổi và hợp tác với các địa bàn lân cận, các tổ chức khoa học, hội nghề nghiệp.v.v.
         6. Giải pháp phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội và môi trường và xoá đói giảm nghèo
         Tập trung các nguồn lực đẩy nhanh tốc độ xoá đói, giảm nghèo; tiếp tục nâng cao dân trí, thay đổi tập quán canh tác lạc hậu, xây dựng và nhân rộng các mô hình khuyến nông, khuyến lâm.
         Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá trong việc giải quyết việc làm, tạo môi trường khuyến khích người lao động học tập, nâng cao trình độ và tay nghề, đẩy mạnh các hoạt động hội chợ, dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động; thực hiện tốt các chương trình dự án, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động. Quan tâm hỗ trợ đào tạo nghề và tạo điều kiện vay vốn giải quyết việc làm cho nông dân nghèo, các gia đình chính sách...
         Đẩy mạnh xã hội hóa phát triển giáo dục – đào tạo, văn hóa, thể thao.
         Điều 3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch
         1. Tổ chức công bố quy hoạch, tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện quy hoạch.
         2. Tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban trong huyện, giữa huyện với các Sở, ngành trong tỉnh trong quá trình thực hiện quy hoạch.
         3. Xây dựng kế hoạch cụ thể ở từng ngành, lĩnh vực và từng cấp để tổ chức thực hiện.
         4. Thành lập Ban chỉ đạo và Ban giám sát thực hiện quy hoạch cấp huyện.
         5. Chỉ đạo quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm hạ tầng giao thông, khu và cụm công nghiệp, khu đô thị tập trung.
         6. Xây dựng cơ chế đặc thù, khen thưởng khuyến khích thu hút, mời gọi đầu tư vào địa bàn huyện.
         7. Xã hội hóa huy động tối đa nguồn lực nhân lực, trí tuệ của nhân dân trên địa bàn, thực hiện các chương trình dự án, qui hoạch cụ thể theo lộ trình qui hoạch đặt ra.
         Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
         Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Bình Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành.
 
T/M ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Phùng Quang Hùng
 


12/08/2013